Trang chủ / So sánh xe / So sánh sự giống và khác giữa Honda Future 2018 và Future 2017

So sánh sự giống và khác giữa Honda Future 2018 và Future 2017

Thời gian gần đây, phân khúc xe số tầm 30 triệu không được khách hàng ưa chuộng mấy. Nhưng mới đây Honda vẫn quyết định ra mắt Future 2018 vào 26/4. Và để tạo sức hấp dẫn cho Future thế hệ thứ 9 thì Honda Việt Nam mang đến kiểu dáng giống xe tay ga hơn, cải tiến đôi chút về tính năng và khả năng vận hành. Bài viết dưới đây so sánh sự giống và khác giữa Honda Future 2018 và Future 2017 để mọi người có cái nhìn khác quan hơn.

Honda Future 2018
Honda Future 2018

Điểm khác nhau

Thiết kế tổng thể của 2 mẫu xe không có nhiều sự khác nhau. Vẫn là những đường nét khỏe khoắn nhưng đầy phần trang nhã. Phần đầu xe đã có những thay đổi ở đèn pha, đèn xi nhan cũng như bộ mặt nạ mới.

Honda Future 2017

Đèn pha Future 2018 sử dụng bóng LED thay cho bóng halogen truyền thống trên phiên bản cũ, khi đó chiếu sáng được cải thiện. Phần đầu xe có chi tiết chrome bóng nhìn giống với các mẫu xe tay ga của Honda hiện nay.

Đầu xe Honda Future 2018
Đầu xe Honda Future 2018

Thiết kế lại đèn xi nhan với nhiều đường nét ấn tượng hơn. Đặc biệt, vạch nhựa đen chia cắt đèn pha trên bản 2018 đã không còn, giảm hiện tượng vùng sáng không đều về 2 phía.

Phần đuôi xe Future 2018 được làm mới có phần hơi giống người anh em Wave 110, được nhận xét không sắc sảo do với trước đó.

Điểm giống nhau

Cả hai phiên bản đều có chiều cao yên xe giống nhau ở mức 756 mm. Đối với phiên bản Honda Future 2018 ở dưới phần logo Future có đường gấp mang đến sự cá tính hơn. Màu xám chì sơn cho hộp xích và phần động cơ cảm giác sang hơn và ít bị ố màu, bám bẩn như màu nhũ bạc ở bản 2017.

Honda Future đều trang bị ổ khóa vẫn là loại 4 trong 1: khóa cổ, mở cốp, khóa từ và khóa điện. Trang bị an toàn cho 2 mẫu xe là phanh trước đĩa, phanh sau tang trống.

Dung tích động cơ vẫn giữ nguyên 125cc trang bị phun xăng điện tử. Phiên bản mới đã có tinh chỉnh lại động cơ và hệ thống lọc gió, đem đến mức tiêu thụ nhiên liệu tốt bản 2017. Bảng đồng hồ hiển thị trực quan các thông tin cần thiết trên 2 mẫu gần như giống nhau.

Bảng đồng hồ Honda Future 2018
Bảng đồng hồ Honda Future 2018

Dòng xe Future là cốp xe rộng rãi, có thể bỏ vừa một mũ full-face hoặc 2 mũ nhỏ. Bình xăng không thay đổi dung tích 4,6L.

Cốp xe Honda Future 2018
Cốp xe Honda Future 2018

So sánh thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuậtHonda Future 2017Honda Future 2018
Trọng lượng103 kg (vành nan) – 104 kg (vành đúc)105 kg (vành nan) – 106 kg (vành đúc)
Kích thước1.932 x 711 x 1.092 mm1.931 x 711 x 1.083 mm
Khoảng cách trục bánh1.258 mm
Độ cao yên xe758 mm756 mm
Khoảng sáng gầm xe1350 mm 133 mm
Dung tích bình xăng4.6 lít
Cỡ lốp bánh xelốp trước 70/90 – 17, lốp sau 80/90 – 17
Phuộc trướcỐng lồng, giảm chấn thủy lực
Phuộc sauLò xò trụ, giảm chấn thủy lực
Loại động cơXăng, làm mát bằng không khí, 4 kỳ, 1 ly lanh
Dung tích xy lanh124.8 cc124.9 cc
Đường kính x hành trình pít tông52.4 x 57.9
Tỷ số nén9.3:1
Công suất tối đa9,5 mã lực tại 7.500 vòng/phút
Dung tích nhớt máy0.9 (rã máy) 0.7 (thay nhớ)
Loại truyền động4 số tròn
Hệ thống khởi độngĐiện và đạp chân

Giá xe

Có 4 màu: đen bạc, xanh bạc, đỏ đen, nâu vàng đồng dành cho Future 2018 bản vành đúc có giá 31.200.000 đồng. Trong khi đó, Furture 2018 bản vành nan có 3 màu bạc đen, đen đỏ, đỏ đen với giá bán 30.200.000 đồng. Có thể thấy có 5 màu của Future 2017 vẫn được sử dụng. Phiên bản mới màu xám đã không còn thay vào đó là sự kết hợp của 3 màu chủ đạo bạc- đỏ – đen.