Trang chủ / Tư vấn / Ô tô / Tìm hiểu nhanh tuổi thọ các bộ phận trên xe ô tô

Tìm hiểu nhanh tuổi thọ các bộ phận trên xe ô tô

Biết rõ về tuổi thọ các bộ phận trên xe ô tô sẽ giúp xe vận hành tốt và đảm bảo an toàn cho những người trên xe.
Bộ phận nào của xe có tuổi đời ngắn, bộ phận nào có tuổi đời dài hơn khi tìm hiểu rõ sẽ giúp chủ xe sẽ biết đúng thời điểm để thay thế, bảo dưỡng. Dù vậy thì tuổi thọ của các bộ phận còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện địa hình, môi trường, khí hậu và cả cách lái của chủ nhân xe.

Bu-gi

Mặc dù đây là bộ phận rất nhỏ của xe nhưng lại vô cùng quan trọng. Ở động cơ đốt trong có sử dụng hệ thống đánh lửa, bugi làm nhiệm vụ phát tia lửa điện, kích thích sự bốc cháy hỗn hợp khí – nhiên liệu. Ngoài ra bugi phải tản nhiệt thật nhanh để giảm bớt áp lực trong buồng đốt. Với điều kiện làm việc “lúc nóng lúc lạnh” như vậy, bugi trở thành chi tiết nhanh hỏng nhất trong hệ thống đánh lửa.

Hiện nay trên thị trường dựa vào kim loại chế tạo thì có 3 loại bugi bao gồm: bugi NK, bugi Platin (Bạch kim), bigi Iridium.

  • Bugi NK (đồng) có lõi sử dụng bằng đồng. Là loại có tính bền kém và khả năng phát tia lửa kém (tia lửa không tập trung, nhất là khi cực dương bị mòn do quá trình hoạt động). Dẫn đến hiện tượng nhiên liệu bị đốt cháy không hết, lãng phí nhiên liệu. Vì vậy tuổi thọ chỉ trong khoảng 10.000 km – 40.000 km.
  • Bugi Platinium (Bạch kim) có cực dương làm bằng kim loại platin có tính trơ, rất ít bị ăn mòn thậm chí ở nhiệt độ cao. Nó được đánh giá cao khi sử dụng cho các loại động cơ đốt trong. Bugi Platin hoạt động tốt nhất trong khoảng 100.000 km.
  • Bugi Iridium có sử dụng hợp kim Iirdium cho các điện cực giữa và điện cực nối mát, khả năng hoạt động giống với Platinium, tuy nhiên nó có độ bền cao hơn. Nó có tuổi thọ rất cao trong khoảng 160.000 km – 200.000 km.

Ắc-quy

Ắc-quy là một trong những bộ phận rất quan trọng của xe ô tô. Nó là thiết bị tích trữ điện năng, cung cấp năng lượng cho thiết bị khởi động, hệ thống đánh lửa và các thiết bị khác khi động cơ chưa hoạt động.

Các loại ắc-quy được dùng cho xe ô tô là ắc-quy chì, chia thành 2 loại : ắc-quy kín (ắc-quy khô)ắc-quy hở (ắc-quy nước). Ắc-quy nước sẽ phải được kiểm tra và bão dưỡng thường xuyên như châm thêm nước cất; Ắc-quy khô thì không cần bão dưỡng và được sử dụng một lần cho đến lúc hết điện. Tuổi thọ của ắc-quy nước nếu được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên thì sẽ lâu hơn ắc-quy khô.

Nói chung tuổi thọ trung bình của bình ắc-quy là trong khoảng 3 năm – 5 năm.

Lọc dầu

Bộ phận này được lắp đặt bên dưới động cơ giúp dầu được lọc cẩn thận và bảo vệ hệ thống bôi trơn tránh những hao mòn của các chi tiết bên trong động cơ. Để bộ lọc dầu hoạt động hiệu quả nhất, cần tiến hành thay dầu cho động cơ ít nhất một lần mỗi tháng, đừng chỉ dựa vào đèn báo trên bảng đồng hồ.

Một bộ lọc dầu tiêu chuẩn là có khả năng chống bẩn, lọc tối ưu bằng lớp phim chất lượng cùng những chốt van chắc chắn bao quanh. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại lọc dầu khác nhau. Tùy vào nhà sản xuất mà bộ lọc dầu có những cấu tạo khác nhau phù hợp với từng dòng xe, mẫu xe tương ứng.

Định kỳ từ 3 tháng – 6 tháng hoặc 5.000 km – 8.000 km khi xe trải qua 2 lần thay dầu thì lọc dần cần được thay mới.

Má phanh

Má phanh đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc giảm tốc độ, bảo đảm an toàn cho những người ngồi trên xe và cả người đi đường.

Hiện tại có một số loại vật liệu má phanh bao gồm: má phanh hữu cơ, má phanh bán kim loại, má phanh hoàn toàn bằng kim loại, má phanh gốm. Tùy vào địa hình, khí hậu, đặc điểm giao thông ở khu vực lái xe, tiếng rít của phanh mà chủ xe sẽ chon ra loại má phanh phù hợp nhất với xe của mình.

Khi phanh xuất hiện tiếng kẹt ở cơ cấu phanh với tần số thay đổi theo tốc độ, thì đa phần các trường hợp là mòn má phanh. Dù không có những gì bất thường thì chúng ta cũng nên kiểm tra phanh, má phanh sau 3 năm – 5 năm sử dụng hoặc 50.000 km – 100.000 km.

Lốp

Lốp là bộ phận tiếp xúc với mặt đường, giúp truyền động lực, điều khiển. Ngoài ra nó còn chi phối toàn bộ quá trình hoạt động, nâng đỡ toàn bộ trọng lượng, làm giảm xung động do mặt đường tác động lên xe ôtô.

Các loại lốp ô tô bao gồm: loại đối xứng, loại bất đối xứng và loại quy định chiều quay. Mỗi loại xe sẽ sử dụng những loại lốp khác nhau, bởi nó phụ thuộc vào những yếu tố như: nhu cầu sử dụng, điều kiện lái xe, kích thước xe…

Thông thường khoảng 2 năm hoặc từ 19.000 km – 24.000 km chúng ta nên kiểm tra và thay lốp xe trong thời gian sử dụng.

Cần gạt nước

Gạt nước có nhiệm vụ loại bỏ nước và bụi bẩn ra khỏi kính chắn gió, giúp người lái xe có một tầm nhìn tốt hơn khi điều khiển xe. Với những chiếc xe thường xuyên di lại trong địa hình hiểm trở, bui bặm; thời tiết khắc nghiệt cần gạt nước có thể bị hư nhanh hơn. Vì vậy chủ xe phải để ý kiểm tra khi xe có những hiện tượng như cần gạt gạt khó, gạt không sạch nước, gạt vấp, có tiếng kêu khác lạ khi di chuyển gạt nước trên mặt kính, lưỡi gạt không tiếp xúc hoàn toàn với mặt kính… thì cần phải thay mới. Thông thường từ 18 tháng – 24 tháng sử dụng chúng ta nên kiểm tra để thay mới cần gạt nước.

Dây curoa

Dây curoa làm nhiệm vụ dẫn động hàng loạt bộ phận khác như máy phát, lốc điều hòa hay bơm trợ lực lái. Trên một số mẫu xe sang hay xe thể thao, dây curoa còn dẫn động hệ thống bơm nâng gầm. Dựa vào trọng tải của thiết bị, máy móc, động cơ… phân loại dây curoa thành các loại như: dây curoa trọng tải nhẹ, dây curoa trọng tải trung, dây curoa trọng tải nặng.

Người lái xe có thể nhận biết sự xuống cấp của dây curoa bằng mắt thường khi phát hiện các vết nứt vỡ, tiếng kêu rít khi mới nổ máy. Thông thường dây curoa nên được thay thế sau khoảng 80.000 km – 100.000 km

Những thông tin trên đây không phải đúng với mọi trường hợp, nhưng sẽ mang lại kiến thức giúp chủ xe vận hành, sử dụng, bảo dưỡng chiếc xe ô tô của mình một cách tốt nhất.